Tây Côn Lĩnh

Học thuật
Thân thiện
Tây Côn Lĩnh

Một nhóm nhà thám hiểm đứng trên đỉnh Tây Côn Lĩnh.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tên một đỉnh núi: tên gọi của một đỉnh núi cao nằmphía tây tỉnh Giang, thuộc khối vòm sông Chảy.
    • Đỉnh núi cao nhất khu vực Đông Bắc Bắc Bộ: Tây Côn Lĩnh được biết đến đỉnh núi độ cao lớn nhất trong khu vực Đông Bắc của Bắc Bộ Việt Nam.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Đỉnh Tây Côn Lĩnh một trong những đỉnh núi cao nhất Việt Nam.
    • Hành trình chinh phục Tây Côn Lĩnh đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về thể lực kỹ năng.
    • Thảm thực vật trên Tây Côn Lĩnh rất phong phú đa dạng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đỉnh Tây Côn Lĩnh": Cụm từ thường dùng để chỉ đối tượng đỉnh núi, phân biệt với tên gọi chung của cả khu vực.
    • Đỉnh Tây Côn Lĩnh độ cao chính xác 2419 mét.
  • "Dãy núi Tây Côn Lĩnh": Có thể dùng để chỉ khu vực núi rộng lớn xung quanh đỉnh chính.
    • Dãy núi Tây Côn Lĩnh địa hình hiểm trở khí hậu đặc trưng vùng cao.
Biến thể từ gần giống
  • Tây Côn Lĩnh một danh từ riêng, không biến thể về hình thái từ. Các từ gần giống thường tên các đỉnh núi cao khác ở Việt Nam như:
    • Phan-xi-păng (núi): Đỉnh núi cao nhất Việt Nam bán đảo Đông Dương, thuộc dãy Hoàng Liên Sơn.
    • Pu Si Lung (núi): Một đỉnh núi cao kháckhu vực Tây Bắc.
Từ đồng nghĩa
  • Đỉnh Tây Côn Lĩnh: Cách gọi đầy đủ trang trọng hơn.
  • Núi Tây Côn Lĩnh: Cách gọi phổ biến, chỉ chung về ngọn núi.
Thông tin bổ sung (Đặc điểm)
  • Độ cao: 2419 mét.
  • Vị trí địa : Phía tây tỉnh Giang, trên khối vòm sông Chảy.
  • Đặc điểm địa chất: Cấu tạo chủ yếu bởi đá granit.
  • Hệ thực vật: Còn bảo tồn kiểu rừng á nhiệt đới.
  • Ý nghĩa: mốc trắc địa, đỉnh cao nhất khu vực Đông Bắc Bắc Bộ.
Tây Côn Lĩnh

Một nhóm nhà thám hiểm đứng trên đỉnh Tây Côn Lĩnh.

  1. (núi) Đỉnh núiphía tây tỉnh Giang, trên khối vòm sông Chảy. Cấu tạo chủ yếu bởi đá granit, cao 2419m, đỉnh cao nhất khu Đông bắc Bắc Bộ, mốc trắc địa. Rừng á nhiệt đới còn được bảo tồn